Home » Kết cấu và cách dùng của chữ “的”

Kết cấu và cách dùng của chữ “的”

Chữ “的” là một thành phần ngữ pháp thường gặp và vô cùng quan trọng trong tiếng Trung. Hôm nay hãy cùng học Tiếng Trung online Zhong Ruan tìm hiểu về kết cấu và cách dùng của chữ 的 nhé .

KẾT CẤU VÀ CÁCH DÙNG CỦA CHỮ 的

Chữ “的” là một thành phần ngữ pháp thường gặp và vô cùng quan trọng trong tiếng Trung. Hôm nay hãy cùng Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung online Zhong Ruan tìm hiểu về kết cấu và cách dùng của chữ 的 nhé .

1. Định ngữ và trợ từ kết cấu “的”

Định ngữ + 的 +Trung tâm ngữ

Định ngữ: thành phần đứng trước tu sức cho danh từ

Trung tâm ngữ : thành phần chính được nói đến(ở đây là danh từ)

Định ngữ có thể là danh từ, đại từ, tính từ, cụm chủ vị

Thành phần bổ nghĩa cho danh từ hoặc ngữ danh từ gọi là Định ngữ . Tác dụng của Định ngữ là miêu tả và hạn chế. Trong cụm từ thì định ngữ đặt trước danh từ, còn trong câu thì đặt trước chủ ngữ hoặc tân ngữ của câu .

   Cụm danh từ : Định ngữ + Danh từ

   Câu : Định ngữ + Chủ ngữ / Tân ngữ

>> Tham khảo thêm tài liệu học tiếng trung cho người mới bắt đầu

Ví dụ :

(1)+我的同学 (Bạn học của tôi)

          + 你的爸爸 (Bố của bạn)

(2)A:谁是你的老师 ( Ai là giáo viên của các bạn )

          B:我的老师是王老师 (Giáo viên của chúng tôi là thầy Vương)

   (3)   他是我爸爸的同事 ( Đây là đồng nghiệp của bố tôi)

(4)这是我的书 ( Đây là sách của tôi )

Trợ từ kết cấu“的” đặt phía sau Định ngữ là tiêu chí hình thức của Định ngữ.

(1) khi danh từ hoặc Đại từ làm Định ngữ biểu thị quan hệ hạn chế hoặc miêu tả quan hệ sở hữu thì phải thêm “ 的”

Ví dụ :

+ 我的词典

Từ điển của tôi

+ 老师的书

Sách của giáo viên

+ 我们的老师

Giáo viên của chúng tôi

(2)khi cụm hình dung từ (很+ hình dung từ) làm định ngữ phải thêm vào trước định ngữ

Ví dụ :

+ 一个很好的人

Một người tốt

+ 一个很新的自行车

Chiếc xe đạp tốt

+ 一个很漂亮的女孩

Một cô bé xinh xắn

(3)có khi giữa Định ngữ và trung tâm ngữ không thêm trợ từ kết cấu “的”

2. Kết cấu chữ “的 ”

 Kết cấu chữ 的 là kết cấu thêm 的 vào sau cụm từ hoặc các thực từ như danh từ, đại từ, hình dung từ, động từ tạo thành, có vai trò tương đương như danh từ có thể đảm nhiệm thành phần câu mà danh từ đảm nhiệm.

Ví dụ :

(1) A:这是谁的书 ( đây là sách của ai )

     B: 是我的 ( của tôi)

(2)A:你的车是新的还是旧的 ( xe của bạn là cái mới hay cũ )

         B: 我的是新的,那个旧的是朋友的( cái mới là của tôi, cái cũ là của bạn tôi )

3. Cấu trúc 是……的

Trong tiếng Trung kết cấu  是……的 dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, mục đích, đối tượng, ….của đối tượng đã xảy ra , hoàn thành. Chú ý : trong câu khẳng định 是 có thể lược bỏ . Nhưng trong câu phủ định 是 không thể lược bỏ.

(1) Thể khẳng định:

+ 我(是)今年八月毕业的

Tôi tốt nghiệp tháng 8 năm nay ( nhấn mạnh thời gian)

+ 他们是从河内来的

Họ đến từ Hà Nội ( nhấn mạnh địa điểm)

(2) Thể phủ định : 

+ 我不是去旅行的, 我是去留学的

Tôi không đi du lịch mà là đi du học ( nhấn mạnh mục đích)

+ 他不是一个人来的,是跟同学来的

Anh ấy không đi một mình mà đi cùng bạn học.

Video 1 buổi học luyện nói tại Zhong Ruan

Hi vọng sau bài viết này , Tiếng trung online Zhong Ruan sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ cách dùng và ý nghĩa kết cấu của chữ “ 的”. Chúc các bạn học tốt!

Chính sách của Tiếng Trung Online ZHONG RUAN không cho phép sao chép nội dung của Website, rất xin lỗi vì sự bất tiện này!

Scroll to Top
0564.70.7979