Muốn tìm một căn phòng ưng ý tại Trung Quốc mà không lo “lạc lõng” vì rào cản ngôn ngữ? Với bài viết này Zhong Ruan sẽ trang bị cho bạn đầy đủ “vũ khí” để giao tiếp tự tin với chủ nhà. Cùng bắt đầu thôi nào!

1. TỪ VỰNG THUÊ NHÀ
Hợp đồng thuê 租约 Zūyuē
Cho thuê租借 Zūjiè
Thời hạn thuê 租借期 Zūjiè qí
Người thuê nhà 租户 Zūhù
Giảm giá thuê 减租 Jiǎn zū
Tăng giá thuê 涨租 Zhǎng zū
Nợ tiền thuê 欠租 Qiàn zū
Chuyển nhà cho người khác thuê 转租 Zhuǎn zū
Tiền thuê 租金 Zūjīn
Tiền thế chấp 押租 Yāzū
Tiền đặt cọc 押金 Yājīn
Tiền thuê gồm cả tiền điện và tiền nước 租金包水电 Zūjīn bāo shuǐdiàn
Phòng hai người 双人房间 Shuāngrén fángjiān
Phòng một người 单人房间 Dān rén fángjiān
Có đủ dụng cụ gia đình 备家具 Bèi jiājù
Nhà có ma 凶宅 Xiōngzhái
Đến hạn 到期 Dào qí
Thời hạn cư trú 居住期限 Jūzhù qíxiàn
Đuổi ra khỏi 逐出 Zhú chū
Gia hạn 宽限日Kuānxiàn rì
Khách thuê nhà 房客 Fángkè
Chủ nhà 房东 Fángdōng
Ở trọ 旅居 Lǚjū
Ở nhờ 寄居 Jìjū
Chuyển nhà 搬家 Bānjiā
2. CÁCH ĐẶT CÂU HỎI THUÊ NHÀ
我想租房子。
/Wǒ xiǎng zū fángzi./ Tôi muốn thuê một căn nhà.
每个月的房租是多少?
/Měi gè yuè de fángzū shì duōshǎo?/ Tiền thuê hàng tháng là bao nhiêu?
我要交多少押金?
/Wǒ yào jiāo duōshǎo yājīn?/ Tôi phải trả bao nhiêu tiền đặt cọc?
3. MẪU CÂU THƯỜNG GẶP
我们这儿的环境很好。/Wǒmen zhè’er de huánjìng hěn hǎo./ Môi trường xung quanh của chúng tôi ở đây rất tốt.
我们这儿交通很方便。/Wǒmen zhè’er jiāotōng hěn fāngbiàn./ Giao thông chỗ chúng tôi rất thuận lợi.
你选择这套房子,一定不会错。/Nǐ xuǎnzé zhè tào fángzi, yīdìng bù huì cuò/ Anh chọn phòng này nhất định là đúng đắn.
这套房子的面积太大了。/Zhè tào fángzi de miànjī tài dàle/ Diện tích phòng này to quá.
房租有点贵。/Fángzū yǒudiǎn guì./ Tiền thuê nhà hơi đắt.
我想和房东商量一下房租的问题。/Wǒ xiǎng hé fángdōng shāngliáng yīxià fángzū de wèntí/ Tôi muốn thương lượng với chủ nhà về giá phòng.
我们的租金绝对合理。/Wǒmen de zūjīn juéduì hélǐ./ Tiền phòng chỗ chúng tôi tuyệt đối hợp lí.
附近还有银行、市场、学校。/Fùjìn hái yǒu yínháng, shìchǎng, xuéxiào/ Gần đây còn có ngân hàng, chợ, trường học.
条件不错,就是上班有点远。/Tiáojiàn bùcuò, jiùshì shàngbān yǒudiǎn yuǎn/ Điều kiện cũng được, chỉ có điều đi làm hơi xa.
明天我就搬进来。/Míngtiān wǒ jiù bān jìnlái./ Ngày mai tôi sẽ chuyển đến.
如果房租合理,我们可以立即成交。/Rúguǒ fángzū hélǐ, wǒmen kěyǐ lìjí chéngjiāo./ Nếu như tiền phòng hợp lí chúng ta có thể kí hợp đồng ngay lập tức.
4. ÁP DỤNG TRONG HỘI THOẠI
男:每个月的房租是多少?/Měi gè yuè de fángzū shì duōshǎo?/ Tiền cho thuê hàng tháng là bao nhiêu?
女:300 块,加上电费,水费是 350 块 /300 Kuài, jiā shàng diànfèi, shuǐ fèi shì 350 kuài/ 300 tệ, cộng điện, nước là 350 tệ
男:不会吧,我一个人住好像有点贵。/Bù huì ba, wǒ yīgè rén zhù hǎoxiàng yǒudiǎn guì./ Không, có vẻ hơi đắt đối với tôi khi sống một mình.
女:我们的房租绝对合理。您看,房子前面还有公园,空气很好。/Wǒmen de fángzū juéduì hélǐ. Nín kàn, fángzi qiánmiàn hái yǒu gōngyuán, kōngqì hěn hǎo./ Giá thuê của chúng tôi là hoàn toàn hợp lý. Bạn thấy đấy, có một công viên trước nhà, và không khí rất tốt.
男:条件不错,就是房租有点贵,而且上班也有点远。/Tiáojiàn bùcuò, jiùshì fángzū yǒudiǎn guì, érqiě shàngbān yě yǒudiǎn yuǎn./ Điều kiện tốt, nhưng tiền thuê nhà hơi đắt, đường đi lại hơi xa.
Với những từ vựng này, việc thuê nhà ở Trung Quốc sẽ không còn là nỗi lo nữa. Bạn hoàn toàn có thể tự tin giao tiếp với chủ nhà và tìm được một căn phòng ưng ý. Hãy cùng Zhong Ruan bắt đầu hành trình khám phá Trung Quốc từ ngay hôm nay!
