Home » Những câu giao tiếp cơ bản khi đi ăn nhà hàng Trung

Những câu giao tiếp cơ bản khi đi ăn nhà hàng Trung

Đi ăn ở nhà hàng Trung Quốc không chỉ là trải nghiệm ẩm thực phong phú, mà còn là cơ hội để luyện tập tiếng Trung trong tình huống thực tế. Việc biết những câu giao tiếp cơ bản sẽ giúp bạn tự tin hơn khi gọi món, hỏi giá, hay trò chuyện với nhân viên phục vụ. Đây cũng là một nội dung thú vị mà các bé tại Zhong Ruan được học, giúp ngôn ngữ gắn liền với đời sống hàng ngày.

Một số câu giao tiếp cơ bản khi đi ăn nhà hàng Trung Quốc

  • 服务员,请给我菜单。
    Fúwùyuán, qǐng gěi wǒ càidān.
    Phục vụ, làm ơn đưa cho tôi thực đơn.
  • 这道菜多少钱?
    Zhè dào cài duōshao qián?
    Món này bao nhiêu tiền?
  • 我要点这个。
    Wǒ yào diǎn zhège.
    Tôi muốn gọi món này.
  • 请快一点。
    Qǐng kuài yīdiǎn.
    Làm ơn nhanh một chút.
  • 可以打包吗?
    Kěyǐ dǎbāo ma?
    Có thể gói mang về không?
  • 买单。
    Mǎidān.
    Tính tiền.

Hội thoại 1: Gọi món ăn

中文
服务员:欢迎光临,请问几位?
顾客:三位。
服务员:好的,请跟我来。这是菜单。
顾客:谢谢。请问这道宫保鸡丁辣吗?
服务员:有点辣,但很受欢迎。
顾客:好的,那我要一份宫保鸡丁,再来一份麻婆豆腐,还有一碗米饭。
服务员:好的,请稍等。

Pinyin
Fúwùyuán: Huānyíng guānglín, qǐngwèn jǐ wèi?
Gùkè: Sān wèi.
Fúwùyuán: Hǎo de, qǐng gēn wǒ lái. Zhè shì càidān.
Gùkè: Xièxiè. Qǐngwèn zhè dào Gōngbǎo jīdīng là ma?
Fúwùyuán: Yǒudiǎn là, dàn hěn shòu huānyíng.
Gùkè: Hǎo de, nà wǒ yào yī fèn Gōngbǎo jīdīng, zài lái yī fèn Mápó dòufu, háiyǒu yī wǎn mǐfàn.
Fúwùyuán: Hǎo de, qǐng shāoděng.

Dịch nghĩa
Phục vụ: Chào mừng quý khách, xin hỏi mấy người ạ?
Khách: Ba người.
Phục vụ: Vâng, mời đi theo tôi. Đây là thực đơn.
Khách: Cảm ơn. Cho hỏi món Gà Kung Pao này có cay không?
Phục vụ: Hơi cay một chút, nhưng rất được ưa chuộng.
Khách: Vậy cho tôi một phần Gà Kung Pao, thêm một phần Đậu phụ Tứ Xuyên và một bát cơm.
Phục vụ: Vâng, xin vui lòng đợi một chút.

Hội thoại 2: Tính tiền và gói mang về

中文
顾客:服务员,可以打包吗?
服务员:当然可以。您要打包哪一道菜?
顾客:麻婆豆腐和炒青菜。
服务员:好的,请稍等。
(过了一会儿)
服务员:打包好了。请问要买单吗?
顾客:是的,一共多少钱?
服务员:一共一百二十块。
顾客:好,这是现金。谢谢!
服务员:谢谢,欢迎下次再来!

Pinyin
Gùkè: Fúwùyuán, kěyǐ dǎbāo ma?
Fúwùyuán: Dāngrán kěyǐ. Nín yào dǎbāo nǎ yī dào cài?
Gùkè: Mápó dòufu hé chǎo qīngcài.
Fúwùyuán: Hǎo de, qǐng shāoděng.
(Guò le yīhuǐr)
Fúwùyuán: Dǎbāo hǎo le. Qǐngwèn yào mǎidān ma?
Gùkè: Shì de, yīgòng duōshao qián?
Fúwùyuán: Yīgòng yībǎi èrshí kuài.
Gùkè: Hǎo, zhè shì xiànjīn. Xièxiè!
Fúwùyuán: Xièxiè, huānyíng xiàcì zàilái!

Dịch nghĩa
Khách: Phục vụ ơi, có thể gói mang về không?
Phục vụ: Tất nhiên rồi. Bạn muốn gói món nào?
Khách: Đậu phụ Tứ Xuyên và rau xào.
Phục vụ: Vâng, xin đợi một chút.
(Sau một lát)
Phục vụ: Đã gói xong rồi. Bạn có muốn thanh toán không?
Khách: Vâng, tổng cộng bao nhiêu tiền?
Phục vụ: Tổng cộng 120 tệ.
Khách: Được, đây là tiền mặt. Cảm ơn!
Phục vụ: Cảm ơn, hẹn gặp lại lần sau!

Kết luận

Những mẫu câu và hội thoại trên sẽ giúp bạn tự tin hơn khi đi ăn tại nhà hàng Trung Quốc, từ gọi món, hỏi giá đến thanh toán và gói mang về. Việc luyện tập qua các tình huống thực tế như vậy chính là cách tốt nhất để làm chủ ngôn ngữ. Tại Zhong Ruan Kids, các bé sẽ được học những chủ đề quen thuộc trong đời sống hằng ngày, biến việc học tiếng Trung trở nên sinh động, dễ nhớ và đầy hứng thú.

Chính sách của Tiếng Trung Online ZHONG RUAN không cho phép sao chép nội dung của Website, rất xin lỗi vì sự bất tiện này!

Scroll to Top
0564.70.7979