Bạn mới bắt đầu học tiếng Trung nhưng chưa thể nhớ được Hán tự? Bạn muốn giao tiếp đơn giản trong công việc, buôn bán hoặc đi chợ? Vậy thì, từ vựng tiếng Trung bồi chính là cứu tinh của bạn!
Khác với từ vựng chính quy có Hán tự và pinyin, tiếng Trung bồi chỉ dùng cách viết phiên âm theo tiếng Việt, giúp người học dễ đọc, dễ nói, dễ nhớ.
Từ vựng tiếng Trung bồi là gì?
Tiếng Trung bồi là phương pháp học tiếng Trung qua phiên âm “na ná” giống tiếng Việt, dựa vào âm thanh của từ gốc. Ví dụ:
“Chưa sư” = 教师 = jiàoshī = giáo viên
“Xẻng xi” = 生气 = shēngqì = giận dữ
“Mấy pu khảo” = 没不好 = méi bù hǎo = không tốt lắm
Ưu điểm:
- Không cần học chữ Hán
- Giao tiếp nhanh với người Hoa
- Dễ nhớ với người mới, người đi làm
Cách học từ vựng tiếng Trung bồi hiệu quả
- Học theo chủ đề (ăn uống, mua bán, thời tiết…)
- Lặp lại to, kết hợp hành động
- Ghi âm chính mình nói để luyện phát âm
- Dùng flashcard có hình ảnh minh họa
100+ từ vựng tiếng Trung bồi
| Bồi viết | Nghĩa |
| Ba ba | Bố |
| Ma ma | Mẹ |
| Cơ cơ | Anh trai |
| Chỉ chỉ | Chị gái |
| Ti ti | Em trai |
| Mấy mấy | Em gái |
| Lão pó | Ông nội |
| Lão la | Bà nội |
| Ai | Yêu |
| Pú ai | Không yêu |
| Cao xinh | Vui |
| Sang xinh | Buồn |
| Sẻng chi | Tức giận |
| Lây | Mệt |
| Sủi | Buồn ngủ |
| Pủ hảo | Không khỏe |
| Khấn hảo | Rất khỏe |
| xáng nỉ | Nhớ bạn |
| Tủng nỉ | Nhớ bạn (nhiều) |
| Hên chinh | Thân thiết |
| Ní hảo | Xin chào |
| Ní hảo ma | Khỏe không? |
| Ủa hên hảo | Tôi rất tốt |
| Sẻ sẻ | Cảm ơn |
| Bụ kì chỉ | Đừng khách sáo |
| Chai chiên | Tạm biệt |
| Ủa pu tủng | Tôi không hiểu |
| Ủa tủng | Tôi hiểu |
| Mấy quăn xi | Không sao |
| Ủa ai ní | Tôi yêu bạn |
| Ủa sư… | Tôi là… |
| Ní chào sấn ma mính? | Bạn tên gì? |
| Hớn cao xinh | Rất vui |
| Ủa lây lợ | Tôi mệt |
| Ní sư sấy? | Bạn là ai? |
| Ủa pù ai | Tôi không thích |
| Pù hảo | Không tốt |
| Pú chư tao | Không biết |
| Tủng ý | Đồng ý |
| Pú tủng ý | Không đồng ý |
| Chưa phan | Ăn cơm |
| Hưa suẩy | Uống nước |
| Hưa chá | Uống trà |
| Hưa chiểu | Uống bia |
| Chao pỉa | Gà chiên |
| Niú rầu | Thịt bò |
| Trú rầu | Thịt heo |
| Dàn | Trứng |
| Tâu phu | Đậu phụ |
| Miến | Mì |
| Phan | Cơm |
| Thang | Canh |
| Sẻng thảng | Đường (sugar) |
| Dấu | Dầu ăn |
| Mẩy hảo chư | Không ngon |
| Hảo chư | Ngon |
| Tả bao | Gói mang về |
| Khoai dự | Đũa |
| Sáo dự | Muỗng |
| Pán dự | Dĩa |
| Tuo sảo chiến | Bao nhiêu tiền |
| Phiến i | Rẻ hơn |
| Quây lơ | Mắc quá |
| Mẩy dẩu | Không có |
| Dẩu mấy | Có không? |
| Chư phu | Trả tiền |
| Xiên chin | Tiền mặt |
| Sua khả | Quẹt thẻ |
| Pìn chẩn | Sản phẩm |
| Khan khan | Xem thử |
| Tả chứa | Giảm giá |
| Sư sự | Mặc thử |
| Mấy piến i | Không rẻ đâu |
| Bu hảo | Không tốt |
| Dao ma | Muốn không? |
| Chiến sảo | Giảm thêm đi |
| Tua tua tua | Rẻ rẻ rẻ nhé |
| Gián sựa | Màu |
| Tuo chiến í cưa | Bao nhiêu 1 cái? |
| Mải | Mua |
| Chua chơ | Đi xe |
| Dua công chiao chơ | Đi xe buýt |
| Dua hủa chơ | Đi tàu |
| chu chu chơ | Xe hơi |
| Tả chưa | Bắt taxi |
| dủa chuản | Rẽ trái |
| dâu chuản | Rẽ phải |
| Chien miến | Phía trước |
| Hầu miến | Phía sau |
| dủa piên | Bên trái |
| dâu piên | Bên phải |
| Chưa nả lỉ? | Đi đâu? |
| chuy nả lỉ? | Đi đâu rồi? |
| bu trư tao | Không có xe |
| rẩu lu | Đi bộ |
| chiao thông | Giao thông |
| Chơ chan | Bến xe |
| Chơ piêu | Vé xe |
| mải piêu | Mua vé |
| Ủa bu trư tao lu | Không biết đường |
Khi nào nên học từ vựng tiếng Trung bồi?
- Khi bạn cần học cấp tốc để đi buôn, du lịch, giao tiếp cơ bản
- Khi bạn là người lớn tuổi, khó ghi nhớ chữ Hán
- Khi bạn muốn luyện phản xạ trước khi học bài bản
Tuy nhiên, tiếng Trung bồi chỉ nên dùng tạm thời, bạn nên chuyển sang học chuẩn pinyin và Hán tự để phát triển toàn diện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
Tổng kết
Từ vựng tiếng Trung bồi là công cụ đơn giản, thực tế, dễ dùng, giúp bạn nói được tiếng Trung trong thời gian ngắn. Tuy không thay thế được chương trình học bài bản, nhưng rất hữu ích với người mới bắt đầu!
