Home » CẬP NHẬT TÊN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ MỚI TẠI VIỆT NAM

CẬP NHẬT TÊN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ MỚI TẠI VIỆT NAM

Bạn biết mình sinh ra ở đâu chưa?
Bạn sinh ra ở tỉnh, thành phố nào tại Việt Nam? Liệu bạn đã biết cách gọi tên nơi mình sống bằng tiếng Trung chưa? Nếu chưa thì đừng lo!

👉 Zhong Ruan sẽ đồng hành cùng bạn khám phá tên gọi tiếng Trung của 34 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam – cập nhật theo phân chia hành chính mới nhất. Cùng học từ vựng tiếng Trung về địa danh Việt Nam để giao tiếp, du lịch, học tập và làm việc hiệu quả hơn nhé!

TÊN CÁC TỈNH

Miền Bắc

Hà Nội – 河内 – Hénèi

Hải Phòng – 海防 – Hǎifáng

Quảng Ninh – 广宁 – Guǎngníng

Bắc Giang – 北江 – Běijiāng

Bắc Ninh – 北宁 – Běiníng

Hưng Yên – 兴安 – Xīng’ān

Hà Nam – 河南 – Hénán

Nam Định – 南定 – Nándìng

Thái Bình – 太平 – Tàipíng

Ninh Bình – 宁平 – Níngpíng

Vĩnh Phúc – 永福 – Yǒngfú

Thái Nguyên – 太原 – Tàiyuán

Miền Trung

Thanh Hóa – 清化 – Qīnghuà

Nghệ An – 乂安 – Yì’ān

Hà Tĩnh – 河静 – Héjìng

Quảng Bình – 广平 – Guǎngpíng

Quảng Trị – 广治 – Guǎngzhì

Thừa Thiên Huế – 承天-顺化 – Chéngtiān–Shùnhuà

Đà Nẵng – 岘港 – Xiàngǎng

Quảng Nam – 广南 – Guǎngnán

Quảng Ngãi – 广义 – Guǎngyì

Bình Định – 平定 – Píngdìng

Miền Nam

TP. Hồ Chí Minh – 胡志明市 – Húzhìmíng Shì

Cần Thơ – 芹苴 – Qínjū

Đồng Nai – 同奈 – Tóngnài

Bình Dương – 平阳 – Píngyáng

Bà Rịa – Vũng Tàu – 巴地–头顿 – Bādì–Tóudùn

Tây Ninh – 西宁 – Xīníng

Long An – 隆安 – Lóng’ān

Tiền Giang – 前江 – Qiánjiāng

Vĩnh Long – 永隆 – Yǒnglóng

An Giang – 安江 – Ānjiāng

Kiên Giang – 坚江 – Jiānjiāng

Cà Mau – 金瓯 – Jīn’ōu

Mẫu câu giao tiếp chia sẻ về tỉnh và thành phố mới

Tôi đến từ tỉnh mới sáp nhập…

我来自新合并的__省。
Wǒ láizì xīn hébìng de __ shěng.
Tôi đến từ tỉnh __ mới sáp nhập.

Ví dụ:
我来自新合并的北宁省。
Wǒ láizì xīn hébìng de Běiníng shěng.
→ Tôi đến từ tỉnh Bắc Ninh mới sáp nhập.

Tỉnh của tôi được hình thành sau khi sáp nhập từ hai tỉnh.

我们省是由两个省合并而成的。
Wǒmen shěng shì yóu liǎng gè shěng hébìng ér chéng de.
→ Tỉnh của chúng tôi được hình thành từ hai tỉnh sáp nhập lại.

Sau khi sáp nhập, tên tỉnh là…

合并后,我们的省叫__省。
Hébìng hòu, wǒmen de shěng jiào __ shěng.
→ Sau khi sáp nhập, tỉnh của chúng tôi tên là __.

Ví dụ:
合并后,我们的省叫清化省。
Hébìng hòu, wǒmen de shěng jiào Qīnghuà shěng.
→ Sau khi sáp nhập, tỉnh của chúng tôi tên là Thanh Hóa.

Việc sáp nhập giúp tỉnh tôi phát triển hơn.

合并让我们的省发展得更好。
Hébìng ràng wǒmen de shěng fāzhǎn de gèng hǎo.
→ Việc sáp nhập giúp tỉnh chúng tôi phát triển tốt hơn.

Tôi rất tự hào về quê hương mình sau khi sáp nhập.

合并以后,我对自己的家乡感到很自豪。
Hébìng yǐhòu, wǒ duì zìjǐ de jiāxiāng gǎndào hěn zìháo.
→ Sau khi sáp nhập, tôi rất tự hào về quê hương mình.

KẾT LUẬN

Việc sáp nhập các tỉnh không chỉ giúp tinh gọn bộ máy hành chính mà còn tạo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội một cách bền vững và toàn diện hơn. Việc nắm vững từ vựng và cách giới thiệu về tỉnh mới bằng tiếng Trung sẽ giúp chúng ta tự tin hơn trong giao tiếp quốc tế, đặc biệt là trong môi trường học tập và làm việc có yếu tố nước ngoài. Hãy tự hào giới thiệu về quê hương mình – dù có tên mới – với niềm tin và sự hiểu biết vững chắc!

Nếu bạn muốn tìm hiểu về các khóa học tiếng Trung thì hãy ghé đến Zhong Ruan nhé!

Chính sách của Tiếng Trung Online ZHONG RUAN không cho phép sao chép nội dung của Website, rất xin lỗi vì sự bất tiện này!

Scroll to Top
0564.70.7979