Học một vài mẫu tiếng Trung ở khách sạn sẽ giúp bạn trao đổi với lễ tân khi cần đổi phòng hoặc báo sự cố. Trong bài này, bạn sẽ học cách nói rõ số phòng, mô tả vấn đề và đề nghị nhân viên hỗ trợ.
Các câu bên dưới có pinyin và nghĩa tiếng Việt. Bạn có thể lưu lại để dùng khi phòng quá ồn, điều hòa không mát hoặc không có nước nóng.
Mẫu câu tiếng Trung ở khách sạn khi yêu cầu đổi phòng
Bạn có thể mở đầu lịch sự bằng 不好意思 (bù hǎo yìsi – xin lỗi đã làm phiền) hoặc 请问 (qǐngwèn – cho hỏi).
可以帮我换一间房吗?
Kěyǐ bāng wǒ huàn yì jiān fáng ma?
Bạn có thể giúp tôi đổi sang phòng khác không?
我想换到安静一点的房间。
Wǒ xiǎng huàn dào ānjìng yìdiǎn de fángjiān.
Tôi muốn đổi sang phòng yên tĩnh hơn một chút.
我的房间靠近电梯,晚上有点吵。
Wǒ de fángjiān kàojìn diàntī, wǎnshang yǒudiǎn chǎo.
Phòng của tôi gần thang máy nên buổi tối hơi ồn.
请问现在有空房吗?
Qǐngwèn xiànzài yǒu kòngfáng ma?
Cho hỏi hiện tại còn phòng trống không?
麻烦您帮我查一下。
Máfan nín bāng wǒ chá yíxià.
Phiền bạn kiểm tra giúp tôi.
Hội thoại mẫu: xin đổi sang phòng yên tĩnh hơn
Khách: 不好意思,可以帮我换一间房吗?我的房间靠近电梯,晚上有点吵。
Bù hǎo yìsi, kěyǐ bāng wǒ huàn yì jiān fáng ma? Wǒ de fángjiān kàojìn diàntī, wǎnshang yǒudiǎn chǎo.
Xin lỗi đã làm phiền, bạn có thể giúp tôi đổi phòng không? Phòng của tôi gần thang máy nên buổi tối hơi ồn.
Lễ tân: 请问您的房间号是多少?
Qǐngwèn nín de fángjiān hào shì duōshao?
Cho hỏi số phòng của bạn là bao nhiêu?
Khách: 508号。麻烦您帮我安排一间安静一点的房间。
Wǔ líng bā hào. Máfan nín bāng wǒ ānpái yì jiān ānjìng yìdiǎn de fángjiān.
Phòng 508. Phiền bạn sắp xếp giúp tôi một phòng yên tĩnh hơn.
Cách báo sự cố trong phòng với lễ tân
Khi báo sự cố, hãy nêu vấn đề cụ thể và số phòng. Một số câu bạn có thể dùng:
房间的空调不制冷。
Fángjiān de kōngtiáo bù zhìlěng.
Điều hòa trong phòng không làm mát.
房间里没有热水。
Fángjiān lǐ méiyǒu rèshuǐ.
Trong phòng không có nước nóng.
门锁坏了。
Ménsuǒ huài le.
Khóa cửa bị hỏng.
卫生间漏水了。
Wèishēngjiān lòushuǐ le.
Nhà vệ sinh bị rò nước.
Wi-Fi连不上。
Wi-Fi lián bu shàng.
Không kết nối được Wi-Fi.
麻烦您派人来检查一下。
Máfan nín pài rén lái jiǎnchá yíxià.
Phiền bạn cử người đến kiểm tra giúp.
Hội thoại mẫu: báo điều hòa không mát
Khách: 不好意思,我房间的空调不制冷。麻烦您派人来检查一下。
Bù hǎo yìsi, wǒ fángjiān de kōngtiáo bù zhìlěng. Máfan nín pài rén lái jiǎnchá yíxià.
Xin lỗi đã làm phiền, điều hòa trong phòng tôi không làm mát. Phiền bạn cử người đến kiểm tra giúp.
Lễ tân: 好的,请问您住几号房?
Hǎo de, qǐngwèn nín zhù jǐ hào fáng?
Được ạ. Cho hỏi bạn ở phòng số mấy?
Khách: 我住508号房。
Wǒ zhù wǔ líng bā hào fáng.
Tôi ở phòng 508.
Khách: 请问大概需要多长时间?
Qǐngwèn dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Cho hỏi khoảng bao lâu thì xử lý xong?
Mẹo trao đổi với lễ tân dễ hiểu hơn
- Nói số phòng ngay sau khi lễ tân hỏi.
- Mô tả đúng sự cố, chẳng hạn điều hòa không mát hay phòng không có nước nóng.
- Nếu cần đổi phòng, nói rõ lý do và mong muốn của bạn.
- Có thể dùng 麻烦您 (máfan nín – phiền bạn) để lời yêu cầu lịch sự hơn.
Câu hỏi thường gặp
Muốn hỏi lễ tân còn phòng trống không, nói thế nào?
Bạn có thể hỏi: 请问现在有空房吗? (Qǐngwèn xiànzài yǒu kòngfáng ma?) – Cho hỏi hiện tại còn phòng trống không?
Báo số phòng bằng tiếng Trung như thế nào?
Bạn nói 我的房间号是…… (Wǒ de fángjiān hào shì…) – Số phòng của tôi là… rồi đọc số phòng.
Muốn nhờ nhân viên đến kiểm tra sự cố thì nói câu gì?
Dùng câu 麻烦您派人来检查一下。 (Máfan nín pài rén lái jiǎnchá yíxià.) – Phiền bạn cử người đến kiểm tra giúp.
Luyện trước để tự tin khi đi du lịch
Bạn có thể lưu lại các mẫu tiếng Trung ở khách sạn, sau đó đọc thành tiếng để quen với cách phát âm. Khi cần dùng, hãy nói chậm, nêu số phòng và mô tả vấn đề bằng câu ngắn.
Sau khi được hỗ trợ, bạn có thể dùng thêm những cách nói cảm ơn và đáp lại bằng tiếng Trung để kết thúc cuộc trao đổi lịch sự.
