Home » TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ LÀNG QUÊ VIỆT NAM
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ LÀNG QUÊ VIỆT NAM
“Bạn có những người bạn Trung Quốc không? Chắc hẳn bạn đã từng tò mò về quê hương của họ rồi đúng không? Hãy cùng Zhong Ruan khám phá cách hỏi về quê hương bằng tiếng Trung để có những cuộc trò chuyện thú vị hơn nhé!”
1. TỪ VỰNG
Tiếng Việt
Tiếng Trung
Phiên âm
Dịch nghĩa
Làng quê
乡村
xiāng cūn
Nông thôn
Cánh đồng
田野
tián yě
Cánh đồng
Ruộng lúa
稻田
dào tián
Ruộng lúa
Lũy tre làng
村庄的竹篱笆
cūn zhuāng de zhú lí bā
Lũy tre làng
Con trâu
水牛
shuǐ niú
Trâu nước
Con bò
黄牛
huáng niú
Bò vàng
Con gà
鸡
jī
Gà
Con lợn
猪
zhū
Lợn
Cái ao
池塘
chí táng
Ao
Cái giếng
水井
shuǐ jǐng
Giếng nước
Ngôi nhà tranh
茅草屋
máo cǎo wū
Nhà tranh
Chợ quê
乡村集市
xiāng cūn jí shì
Chợ quê
Cây đa
大榕树
dà róng shù
Cây đa
Đình làng
村庙
cūn miào
Đình làng
Đám cưới quê
乡村婚礼
xiāng cūn hūn lǐ
Đám cưới ở quê
Cánh diều
风筝
fēng zhēng
Diều
Bánh chưng
粽子
zòng zi
Bánh chưng
Bánh tét
竹筒粽
zhú tǒng zòng
Bánh tét
Lễ hội làng
乡村节日
xiāng cūn jié rì
Lễ hội làng
2. MẪU CÂU THÔNG DỤNG
Tôi thích không khí trong lành ở làng quê.
我喜欢乡村里的新鲜空气。 (Wǒ xǐhuān xiāngcūn lǐ de xīnxiān kōngqì.)
Cánh đồng lúa chín vàng đẹp như một bức tranh.
金黄色的稻田美得像一幅画。 (Jīnhuángsè de dàotián měi de xiàng yī fú huà.)
村庙是举行传统节日的地方。 (Cūnmiào shì jǔxíng chuántǒng jiérì de dìfāng.)
Vào dịp Tết, mọi người thường quây quần gói bánh chưng
过年时,人们常常围在一起包粽子。 (Guònián shí, rénmen chángcháng wéi zài yīqǐ bāo zòngzi.)
3. HỘI THOẠI ÔN TẬP
A: 你好!听说你刚从老家回来,最近怎么样?
(Nǐ hǎo! Tīng shuō nǐ gāng cóng lǎojiā huílái, zuìjìn zěnme yàng?) Xin chào! Nghe nói bạn vừa từ quê về, dạo này thế nào?
B: 你好!是啊,我刚从乡村回来,感觉很好。空气很新鲜,风景也很美。
(Nǐ hǎo! Shì a, wǒ gāng cóng xiāngcūn huílái, gǎnjué hěn hǎo. Kōngqì hěn xīnxiān, fēngjǐng yě hěn měi.) Chào bạn! Đúng vậy, mình vừa từ làng quê về, cảm thấy rất tuyệt. Không khí trong lành, phong cảnh cũng rất đẹp.
A: 那边的生活怎么样?乡村一定很安静吧?
(Nà biān de shēnghuó zěnme yàng? Xiāngcūn yídìng hěn ānjìng ba?) Cuộc sống ở đó thế nào? Chắc làng quê rất yên bình nhỉ?
B: 对啊,村子里很安静,人们的生活也很简单。每天早上都能听到鸡鸣声,特别有乡村的味道。
(Duì a, cūnzi lǐ hěn ānjìng, rénmen de shēnghuó yě hěn jiǎndān. Měitiān zǎoshang dōu néng tīngdào jīmíng shēng, tèbié yǒu xiāngcūn de wèidào.) Đúng vậy, làng rất yên tĩnh, cuộc sống của mọi người cũng rất giản dị. Mỗi sáng đều nghe tiếng gà gáy, cảm giác rất đặc trưng của làng quê.
A: 你们村里有大榕树和池塘吗?
(Nǐmen cūn lǐ yǒu dà róngshù hé chítáng ma?) Làng bạn có cây đa và ao làng không?
B: 有啊,村口有一棵很大的榕树,大家喜欢在那里聊天。池塘也很漂亮,孩子们经常在那里玩。
(Yǒu a, cūnkǒu yǒu yì kē hěn dà de róngshù, dàjiā xǐhuān zài nàlǐ liáotiān. Chítáng yě hěn piàoliang, háizimen jīngcháng zài nàlǐ wán.) Có chứ, ở đầu làng có một cây đa rất lớn, mọi người thường tụ tập ở đó nói chuyện. Ao làng cũng rất đẹp, trẻ con hay chơi ở đó.
A: 听起来很不错!你有没有参加村里的节日活动?
(Tīng qǐlái hěn búcuò! Nǐ yǒu méiyǒu cānjiā cūn lǐ de jiérì huódòng?) Nghe hay thật! Bạn có tham gia lễ hội làng không?
B: 有啊,我们刚过完一个传统节日。村民们一起在村庙里祈福,还跳了舞,特别热闹。
(Yǒu a, wǒmen gāng guò wán yí gè chuántǒng jiérì. Cūnmínmen yìqǐ zài cūn miào lǐ qífú, hái tiàole wǔ, tèbié rènào.) Có chứ, bọn mình vừa tổ chức xong một lễ hội truyền thống. Dân làng cùng nhau cầu phúc ở đình làng, còn múa hát nữa, rất náo nhiệt.
A: 真羡慕你!下次我也想去你的老家看看。
(Zhēn xiànmù nǐ! Xiàcì wǒ yě xiǎng qù nǐ de lǎojiā kànkan.) Thật ghen tị với bạn! Lần sau mình cũng muốn đến quê bạn tham quan.
B: 欢迎你随时来,我一定带你去吃乡村的特色美食!
(Huānyíng nǐ suíshí lái, wǒ yídìng dài nǐ qù chī xiāngcūn de tèsè měishí!) Hoan nghênh bạn lúc nào cũng có thể đến, mình nhất định sẽ dẫn bạn đi thưởng thức đặc sản quê!
Bạn đã học được bao nhiêu từ vựng mới qua bài học này. Zhong Ruan chúc bạn chinh phục tiếng Trung thành công nhé!
Nếu bạn đang tìm kiếm một lớp học Tiếng Trung, Zhong Ruan tự hào là trung tâm đào tạo tiếng Trung online chuyên nghiệp, mang đến các khóa học chất lượng với mức phí hợp lý. Học viên tại đây không chỉ được cung cấp giáo trình miễn phí, mà còn được tham gia vào các buổi học tương tác trực tiếp với giáo viên. Các khóa học tại Zhong Ruan bao gồm: