Home » Lượng từ trong tiếng Trung sử dụng như thế nào?

Lượng từ trong tiếng Trung sử dụng như thế nào?

Lượng từ là từ chỉ đơn vị số lượng của người, sự vật hoặc động tác. Khi bạn dùng lượng từ trong câu sẽ giúp câu văn được bổ sung ý nghĩa, từ đó giúp câu trở nên hoàn chỉnh hơn. Chi tiết hơn, hãy cùng Tiếng Trung Online Zhong Ruan tìm hiểu chi tiết về các lượng từ trong tiếng Trung các bạn nhé!

Ví dụ:

– 我家有三只狗

wǒjiā yǒu sānzhī gǒu

Gia đình tôi có ba con chó.

– 每个同学都要努力学习。

měi gè tóngxué dōu yào nǔlì xuéxí.

Mỗi một bạn đều phải cố gắng học tập.

– 我帮你一手吧。

wǒ bāng nǐ yīshǒu ba.

Tôi giúp cậu một tay.

– 我妈妈给我买了一辆车。

wǒ māmā gěi wǒ mǎile yí liàng chē.

Mẹ tôi mua cho tôi một chiếc xe.

– 最近有一部很好看的电影,我们去看吧。

zuìjìn yǒu yí bù hěn hǎokàn de diànyǐng, wǒmen qù kàn ba.

Gần đây có một bộ phim rất hay, chúng ta đi xem đi.

1. Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung

a. Thường được sử dụng theo cấu trúc Số từ + lượng từ + tính từ + danh từ

Ví dụ:

– 他送给我一个红色的钱包。

tā sòng gěi wǒ yí gè hóngsè de qiánbāo.

Anh ấy tặng tôi một cái ví tiền màu hồng.

– 她有一台白色的电脑。

tā yǒu yì tái báisè de diànnǎo.

Cô ấy có một cái máy tính màu trắng.

b. Lượng từ thường đứng sau số từ tạo thành đoản ngữ số lượng

Ví dụ:

– 这部电影我看三遍了。

zhè bù diànyǐng wǒ kàn sān biàn le.

Cuốn sách này tôi đã xem ba lần rồi.

– 才几个月你就忘了?

cái jǐ gè yuè nǐ jiù wàngle?

Mới có mấy tháng mà cậu đã quên rồi?

c. Phần lớn lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại

Ví dụ:

– 一队一队的人都优秀。

yíduì yíduì de rén dōu yōuxiù.

Người của mỗi đội đều xuất sắc.

– 条条小巷都通到大路。

tiáo tiáo xiǎoxiàng dōu tōng dào dàlù.

Các ngõ nhỏ đều thông với đường lớn.

2. Một số lưu ý khi sử dụng lượng từ trong tiếng Trung

Lượng từ “个 – gè” là lượng từ thường sử dụng nhất

Ví dụ

– 两个小孩在院子里玩儿。(dùng với người)

liǎnggè xiǎohái zài yuànzi lǐ wánr.

Hai đứa trẻ chơi ở trong vườn.

– 我的一个耳朵好疼啊。 (dùng với bộ phận cơ thể)

wǒ de yígè ěrduǒ hǎo téng a.

Một bên tai của tôi đau quá.

– 我送给他两个苹果。(dùng với hoa quả)

wǒ sòng gěi tā liǎnggè píngguǒ.

Tôi tặng cậu ta hai quả táo.

– 你们要认真地做这个动作。(dùng với hành động, hoạt động)

nǐmen yào rènzhēn dì zuò zhège dòngzuò.

Các cậu phải nghiêm túc thực hiện động tác này.

– 两个月都过去了,他怎么没找我来呢?(dùng với thời gian)

liǎng gè yuè dōu guòqùle, tā zěnme méi zhǎo wǒ lái ne?

Hai tháng đã trôi qua rồi, sao anh ấy không đến tìm tôi nhỉ?

– 这个蛋糕好好吃啊。(dùng với thực phẩm, đồ ăn)

zhège dàngāo hǎo hao chī a.

Cái bánh gato này ngon quá.

– 他们正在参加一个辩论会。(dùng với hội nghị)

tāmen zhèngzài cānjiā yígè biànlùn huì.

Bọn họ đang tham gia một cuộc biện luận.

– 我给你讲那个故事吧。(dùng với các câu chuyện)

wǒ gěi nǐ jiǎng nàgè gùshì ba.

Tớ kể cho cậu chuyện kia này nhé.

– 每天她都要背十个单词。(dùng với đơn vị từ)

měitiān tā dōu yào bèi shígè dāncí.

Mỗi ngày cô ấy đều học 10 từ đơn.

3. Phân loại các loại lượng từ

Lượng từ được chia thành 2 loại: danh lượng từ và động lượng từ. Cụ thể

a. Danh lượng từ

Biểu thị đơn vị tính toán của người hoặc vật

Ví dụ:

– 拿到这笔钱她就给自己买一双鞋子。

ná dào zhè bǐ qián tā jiù gěi zìjǐ mǎi yìshuāng xiézi.

Lấy được số tiền này cô ấy bèn mua cho mình một đôi giày.

– 可以在这个城市买一套房子真不容易。

kěyǐ zài zhège chéngshì mǎi yítào fángzi zhēn bù róngyì.

Có thể mua được một căn phòng ở thành phố này không dễ dàng gì cả.

– 阳台放着三盆花儿。

yángtái fàng zhe sān pénhuār.

Sân thượng đặt ba chậu hoa.

– 他画了一条鱼。

tā huà le yì tiáo yú.

Cậu ấy vẽ một con cá

b. Động lượng từ

Dùng để biểu thị số lần thực hiện hành vi, động tác

Ví dụ:

–  我打算下周回家一趟。

wǒ dǎsuàn xià zhòu huí jiā yítàng.

Tôi định tuần sau về nhà một chuyến.

– 我等了十分钟车还没来。

wǒ děngle shí fēnzhōng, chē hái méi lái.

Tôi đợi 10 phút mà xe vẫn chưa tới.

– 刚才你说什么,可以再说一遍吗?

gāngcái nǐ shuō shénme, kěyǐ zàishuō yíbiàn ma?

Vừa nãy cậu nói gì có thể nói lại không?

4. 48 lượng từ hay dùng trong tiếng Trung

Tổng hợp 48 lượng từ trong tiếng Trung thường được sử dụng nhiều nhất. Các bạn cần nắm vững những lượng từ này nhé!

Lượng từ Phiên âm Dùng cho

把 bă các đồ vật có tay cầm: ghế, ô, dao…

包 bāo túi đựng các đồ vật, bao thuốc lá

杯 bēi cốc, chén, đồ uống: trà, cà phê

本 bĕn sách, tạp chí

部 bù bộ phim

串 chuàn các vật thành từng chùm, cụm: nho, chuối

对 duì các vật thường đi từng đôi

份 fèn bản báo cáo, các bản copy

封 fēng thư từ

户 hù nhà, hộ gia đình

家 jiā công ty, tòa nhà, hộ gia đình

间 jiān phòng

件 jiàn quần áo, hành lý

届 jiè sự kiện lớn

斤 jīn cân, tương đương với 0.5 kg

句 jù cụm từ, lời nhận xét

卷 juăn cuộn, vòng, bài thi

棵 kē cây

口 kŏu thành viên gia đình, hộ gia đình

块 kuài các vật khác đi thành từng miếng, khúc: xà phòng, mảnh đất

辆 liàng phương tiện có bánh xe: xe hơi, xe mô tô

轮 lún vòng thi đấu, thể thao

瓶 píng chai, lọ

群 qún đám đông, nhóm, đàn

首 shŏu bài hát, bài thơ

双 shuāng các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi

台 tái máy tính, tivi, radio, các máy móc khác

条 tiáo các vật thể dài, uốn khúc: đường phố, song suối

头 tóu gia súc nuôi trong nhà

位 wèi cách lịch sử chỉ người

张 zhāng các vật thể phẳng, hình chữ nhật: bàn, giường, bản đồ

只 zhī động vật

支 zhī các vật thể dài, mỏng: bút chì, thuốc lá

副 fù vật đi theo đôi: găng tay, mắt kính

员 yuán nhân viên

名 míng người

套 tào bộ, căn

座 zuò ngọn núi, ngôi nhà, cây cầu

房 fáng buồng ngủ

本 běn sách, quyển vở

朵 duǒ hoa

束 shù bó hoa, bó củi

段 duàn đoạn đường, đoạn văn

班 bān chuyến xe, chuyến bay

片 piàn viên thuốc, bãi đất, vùng biển

笔 bǐ món tiền

篇 piān bài văn

颗 kē dùng cho những vật nhỏ: hạt, giọt

Vậy là Zhong Ruan vừa chia sẻ cách sử dụng lượng từ và một số lượng từ phổ biến trong tiếng Trung, các bạn đã nắm được chưa nhỉ? Đừng quên follow Zhong Ruan để cập nhật kiến thức về tiếng Trung cũng như các khóa học Tiếng Trung online nhé!

Scroll to Top
0979.949.145