Home » Cách dùng bổ ngữ trình độ 得 trong tiếng Trung

Cách dùng bổ ngữ trình độ 得 trong tiếng Trung

Bổ ngữ trình độ 得 là bổ ngữ mà bạn sẽ được học đầu tiên khi bắt đầu học tiếng Trung, tần suất sử dụng tương đối lớn. Vì thế, việc nắm vững các kiến thức về bổ ngữ trình độ này cực kì quan trọng. Hôm nay hãy cùng Tiếng Trung Online Zhong Ruan tìm hiểu xem nhé!

Bổ ngữ trình độ là loại bổ ngữ dùng “得”để nối ở sau động từ hoặc hình dung từ. Chức năng chủ yếu của bổ ngữ trình độ là miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá kết quả, mức độ, trạng thái… Động tác hành vi hoặc trạng thái mà bổ ngữ trình độ miêu tả và đánh giá có tính chất thường xuyên, đã hoặc đang xảy ra.

1. Các dạng của bổ ngữ trình độ

1.1 Dạng khẳng định

Chủ ngữ + động từ + 得 +( phó từ) + tính từ

Ví dụ:

Cô ấy nói rất hay
她说得很好听。
Tā shuō dé hěn hǎotīng。

Hôm nay tôi dậy rất sớm
我今天起得很早
Wǒ jīntiān qǐ dé hěn zǎo

1.2 Dạng phủ định: tính từ làm bổ ngữ

Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + tính từ

Ví dụ:

A: Chủ nhật bạn dậy sớm không?
你星期天起得早吗?
Nǐ xīngqítiān qǐ dé zǎo ma

B: Chủ nhật tôi không dậy sớm.
我星期天起得不早。(不早)
Wǒ xīngqítiān qǐ dé bù zǎo

A: Cô ấy nấu ăn như thế nào?
她做菜做得怎么样?
Tā zuò cài zuò dé zěnme yàng?

B: Cô ấy nấu ăn không giỏi.
她她做菜做得不好
Tā shuō hànyǔ shuō dé bù hǎo

1.3 Câu hỏi chính phản

Chỉ áp dụng đối với bổ ngữ trình độ, không đả động đến động từ

Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ 不 + tính từ

Ví dụ:

Hôm nay bạn làm bài thi có tốt không ?
今天考试你做得好不好?
Jīntiān kǎoshì nǐ zuò dé hǎobù hǎo?

CHÚ Ý:

Nếu sau động từ có tân ngữ, thì sau tân ngữ đó, động từ phải được lặp lại 1 lần nũa kế đến là chữ “ 得 ” được nối tiếp với thành phần bổ ngữ.

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ 得 +( phó từ) + tính từ

Ví dụ:

Cô ấy nói tiếng Hoa rất lưu loát
她说汉语说得很流利。
Tā shuō hànyǔ shuō dé hěn liúlì

Nếu muốn làm nổi bật tân ngữ hoặc tân ngữ tương đối phức tạp, thì ta có thể đặt tân ngữ ở trước động từ hoặc chủ ngữ đều được.

Ví dụ:

Bài tập hôm nay anh ấy làm rất tốt.
今天的作业他做得很好。 /jīn tiān de zuò yè tā zuò de hěn hǎo/.
他做今天的作业做得很好。 /tā zuò jīn tiān de zuò yè zuò de hěn hǎo/.
他今天的作业做得很好。 /tā jīn tiān de zuò yè zuò de hěn hǎo/.

2. Một số cấu trúc câu với 得

2.1  得到……认同: /dédào…… rèntóng/: Nhận được sự đồng ý của…

Cách sử dụng:

Cấu trúc này được sử dụng để biểu thị chủ thể trong câu nhận được sự đồng ý, tán thành như thế nào, trong nhiều trường hợp khác sẽ là nhận được sự đồng ý của đối tượng nào đó.

VD:

我不确定你的建议能否得到玛丽的认同。
Wǒ bù quèdìng nǐ de jiànyì néng fǒu dédào mǎlì de rèntóng.
Tôi không chắc đề nghị của cậu có thể nhận được sự đồng ý của Maryy không.

2.2  得到……的响应:/dédào…… de xiǎngyìng/: Nhận được sự hưởng ứng của…

Cách sử dụng:

Diễn tả chủ thể nhận được sự hưởng ứng, ủng hộ của đối tượng phía trước “的响应”, đối tượng này có thể là một đại từ, một danh từ hay cụm danh từ chỉ người.

VD:

他的首义得到了全国的响应。
Tā de shǒuyì dédàole quánguó de xiǎngyìng.
Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của anh ấy đã nhận được sự hưởng ứng của toàn quốc.

2.3 取得……成就:/qǔdé…… chéngjiù/: Đạt được thành tựu…

Cách sử dụng: Biểu đạt chủ thể chính đạt được thành tựu như thế nào.

Ví dụ:
是否能专心学习并取得一定成就就要靠他自己。

Shìfǒu néng zhuānxīn xuéxí bìng qǔdé yīdìng chéngjiù jiù yào kào tā zìjǐ.
Có thể tập trung học tập để đạt được những thành tựu nhất định hay không thì phải dựa vào bản thân anh ta.

2.4 得到……的承认:/dédào…… de chéngrèn/: Nhận được sự thừa nhận, chấp nhận của…

Cách sử dụng: Kết cấu này được sử dụng với mục đích diễn tả chủ thể trong câu nhận được sự thừa nhận, chấp nhận của một đối tượng khác.

VD:

这种观点没有得到广泛的承认。
Zhè zhǒng guāndiǎn méiyǒu dédào guǎngfàn de chéngrèn.
Loại quan điểm này không nhận được sự chấp nhận rộng rãi.

Vậy là Zhong Ruan vừa hướng dẫn cho các bạn cách sử dụng bổ ngữ trạng thái 得 trong tiếng Trung. Bạn đã nắm được chưa nhỉ? Đừng quên follow Tiếng Trung Online Zhong Ruan để cập nhật kiến thức về tiếng trung và các khóa học tiếng Trung online nữa nhé!

Scroll to Top
0979.949.145